Bảng danh sách diện tích các nước trên thế giới

Theo chúng tôi tìm hiểu, tổng diện tích của Trái Đất là 510.072.000 km270,8% diện tích là nước. Vậy diện tích các nước trên thế giới là bao nhiêu?

Bảng diện tích của các nước trên thế giới và thứ hạng của chúng theo khu vực hiện tại là những khái niệm cơ bản cần hiểu khi học về môn địa lý. Chúng ta sẽ tìm hiểu về diện tích các nước trên thế giới trong bài viết này của Thichdidau.com, cũng như quy mô của các nước trên toàn cầu.

Bảng diện tích các nước trên thế giới hiện nay

Mỗi quốc gia trên thế giới đều có lãnh thổ riêng, được công bố chính thức trên các tờ báo quốc gia. Các quốc gia và bán đảo trên thế giới được liệt kê dưới đây trong bảng từ lớn nhất đến nhỏ nhất về diện tích đất. Sau đây là bảng danh sách các quốc gia theo diện tích:

Xếp hạng Tên Quốc Gia/ Đất nước Diện tích
1 Nga 17.098.246
2 Canada 9.984.670
3 Hoa Kỳ/ US/ Mỹ 9.826.675
4 Trung Quốc 9.596.961
5 Brasil 8.515.767
6 Úc 7.692.024
7 Ấn Độ 3.287.263
8 Argentina 2.780.400
9 Kazakhstan 2.724.900
10 Algérie 2.381.741
11 Cộng hòa Dân chủ Congo 2.344.858
12 Greenland 2.166.086
13 Ả Rập Xê Út 2.149.690
14 Mexico 1.964.375
15 Indonesia 1.904.569
16 Sudan 1.886.068
17 Libya 1.759.540
18 Iran 1.648.195
19 Mông Cổ 1.564.110
20 Peru 1.285.216
21 Tchad 1.284.000
22 Niger 1.267.000
23 Angola 1.246.700
24 Mali 1.240.192
25 Nam Phi 1.221.037
26 Colombia 1.141.748
27 Ethiopia 1.104.300
28 Bolivia 1.098.581
29 Mauritanie 1.030.700
30 Ai Cập 1.002.450
31 Tanzania 945.087
32 Nigeria 923.768
33 Venezuela 916.445
34 Pakistan 881.912
35 Namibia 825.615
36 Mozambique 801.590
37 Thổ Nhĩ Kỳ 783.562
38 Chile 756.102
39 Zambia 752.614
40 Myanmar 676.578
41 Afghanistan 652.864
42 Pháp 640.679
43 Somalia 637.657
44 Cộng hòa Trung Phi 622.984
45 Nam Sudan 619.745
46 Ukraina 603.500
47 Madagascar 587.041
48 Botswana 582.000
49 Kenya 580.367
50 Yemen 527.968
51 Thái Lan 513.120
52 Tây Ban Nha 505.992
53 Turkmenistan 488.100
54 Cameroon 475.442
55 Papua New Guinea 462.840
56 Thụy Điển 450.295
57 Uzbekistan 447.400
58 Maroc 446.550
59 Iraq 438.317
60 Paraguay 406.752
61 Zimbabwe 390.757
62 Nhật Bản 377.915
63 Đức 357.114
64 Congo 342.000
65 Phần Lan 338.424
66 Việt Nam 331.212
67 Malaysia 330.803
68 Na Uy 323.802
69 Bờ Biển Ngà 322.463
70 Ba Lan 312.679
71 Oman 309.500
72 Italia / Ý 301.336
73 Philippines 300.000
74 Ecuador 276.841
75 Burkina Faso 272.967
76 New Zealand 270.467
77 Gabon 267.668
78 Tây Sahara 266.000
79 Guinée 245.857
80 Nước Anh 242.495
81 Uganda 241.550
82 Ghana 238.533
83 România 238.391
84 Lào 236.800
85 Guyana 214.969
86 Belarus 207.600
87 Kyrgyzstan 199.951
88 Sénégal 196.722
89 Syria 185.180
90 Campuchia 181.035
91 Uruguay 181.034
92 Suriname 163.820
93 Tunisia 163.610
94 Bangladesh 147.570
95 Nepal 147.181
96 Tajikistan 143.100
97 Hy Lạp 131.990
98 Nicaragua 130.373
99 CHDCND Triều Tiên 120.538
100 Malawi 118.484
101 Eritrea 117.600
102 Bénin 112.622
103 Honduras 112.492
104 Liberia 111.369
105 Bulgaria 110.879
106 Cuba 109.884
107 Guatemala 108.889
108 Iceland 103.000
109 Hàn Quốc 100.210
110 Hungary 93.028
111 Bồ Đào Nha 92.090
112 Jordan 89.342
113 Serbia 88.361
114 Azerbaijan 86.600
115 Áo 83.871
116 UAE 83.600
117 Guyane thuộc Pháp 83.534
118 Cộng hòa Séc 78.865
119 Panama 75.417
120 Sierra Leone 71.740
121 Ireland 70.273
122 Gruzia 69.700
123 Sri Lanka 65.610
124 Litva 65.300
125 Latvia 64.559
126 Na Uy 62.045
127 Togo 56.785
128 Croatia 56.594
129 Bosna và Hercegovina 51.209
130 Costa Rica 51.100
131 Slovakia 49.037
132 Cộng hòa Dominica 48.671
133 Estonia 45.227
134 Đan Mạch 43.094
135 Hà Lan 41.850
136 Thụy Sĩ 41.284
137 Bhutan 38.394
138 Đài Loan 36.193
139 Guiné-Bissau 36.125
140 Moldova 33.846
141 Bỉ 30.528
142 Lesotho 30.355
143 Armenia 29.843
144 Quần đảo Solomon 28.896
145 Albania 28.748
146 Guinea Xích Đạo 28.051
147 Burundi 27.834
148 Haiti 27.750
149 Cộng hòa Krym 27.000
150 Rwanda 26.338
151 Bắc Macedonia 25.713
152 Djibouti 23.200
153 Belize 22.966
154 El Salvador 21.041
155 Israel 20.770
156 Slovenia 20.273
157 Nouvelle-Calédonie 18.575
158 Fiji 18.272
159 Kuwait 17.818
160 Eswatini 17.364
161 Đông Timor 14.874
162 Bahamas 13.943
163 Montenegro 13.812
164 Vanuatu 12.189
165 Quần đảo Malvinas 12.173
166 Qatar 11.586
167 Gambia 11.295
168 Jamaica 10.991
169 Kosovo 10.887
170 Liban 10.452
171 Síp 9.251
172 Puerto Rico 9.104
173 Vùng đất phía Nam và châu Nam Cực thuộc Pháp 7.747
174 Các tiểu đảo xa của Hoa Kỳ 6.959
175 Palestine 6.220
176 Brunei 5.765
177 Trinidad và Tobago 5.130
178 Polynésie thuộc Pháp 4.167
179 Cabo Verde 4.033
180 Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich 3.903
181 Samoa 2.842
182 Luxembourg 2.586
183 Mauritius 2.040
184 Comoros 1.862
185 Guadeloupe 1.628
186 Quần đảo Åland 1.580
187 Quần đảo Faroe 1.399
188 Martinique 1.128
189 Hồng Kông 1.104
190 Antille thuộc Hà Lan 999
191 São Tomé và Príncipe 964
192 Quần đảo Turks và Caicos (Anh) 948
193 Sevastopol 864
194 Kiribati 811
195 Bahrain 765
196 Dominica 751
197 Tonga 747
198 Singapore 725,7
199 Liên bang Micronesia 702
200 Saint Lucia 616
201 Đảo Man (Anh) 572
202 Guam (Mỹ) 549
203 Nhà nước Liên bang Novorossiya 542
204 Andorra 468
205 Quần đảo Bắc Mariana 464
206 Palau 459
207 Seychelles 452
208 Curaçao 444
209 Antigua và Barbuda 442
210 Barbados 430
211 Đảo Heard và quần đảo McDonald (Úc) 412
212 Saint Vincent và Grenadines 389
213 Jan Mayen (Na Uy) 377
214 Mayotte (Pháp) 374
215 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 347
216 Grenada 344
217 Malta 316
218 Saint Helena 308
219 Maldives 300
220 Bonaire 294
230 Quần đảo Cayman 264
231 Saint Kitts và Nevis 261
232 Niue (New Zealand) 260
233 Akrotiri và Dhekelia (Anh) 253,8
234 Réunion (Pháp) 251
235 Saint-Pierre và Miquelon (Pháp) 242
236 Quần đảo Cook (New Zealand) 236
237 Samoa thuộc Mỹ 199
238 Quần đảo Marshall 181
239 Aruba 180
240 Liechtenstein 160
241 Quần đảo Virgin thuộc Anh 151
242 Wallis và Futuna (Pháp) 142
243 Đảo Giáng Sinh (Úc) 135
244 Socotra (Yemen) 132
245 Jersey (Quần đảo Eo Biển, Anh) 116
246 Montserrat (Anh) 102
247 Anguilla 91
248 Guernsey (Quần đảo Eo Biển, Anh) 78
249 San Marino 61
250 Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh 60
251 Bermuda (Anh) 54
252 Saint-Martin (Pháp) 54
253 Đảo Bouvet (Na Uy) 49
254 Quần đảo Pitcairn (Anh) 47
255 Îles Éparses (Pháp) 39
256 Đảo Norfolk (Úc) 36
257 Sint Maarten (Hà Lan) 34
258 Ma Cao 31,3
259 Tuvalu 26
260 Nauru 21
261 Saint-Barthélemy (Pháp) 21
262 Sint Eustatius (Hà Lan) 21
263 Quần đảo Cocos (Keeling) (Úc) 14
264 Saba (Hà Lan) 13
265 Tokelau (New Zealand) 12
266 Gibraltar (Anh) 6
267 Đảo Clipperton (Pháp) 6
268 Quần đảo Ashmore và Cartier (Úc) 5
269 Quần đảo Biển San hô (Úc) 2,89
271 Monaco 2,02
272 Thành Vatican 0,44

Qua thống kê ở trên ta thấy Việt Nam hiện xếp thứ 65 trên thế giới với diện tích 331.212 km2

Xem thêm: Top 100 đất nước nhỏ nhất thế giới theo thống kê năm 2022

Top 10 Quốc gia có lãnh thổ và diện tích lớn nhất thế giới

Trên thế giới hiện nay có 10 quốc gia có vùng lãnh thổ lớn nhất bao gồm:

1. Nga

Nga có diện tích lớn nhất thế giới

Nga có diện tích lớn nhất thế giới

Với diện tích 17.075.400 km2, Nga là quốc gia có phần lãnh thổ lớn nhất thế giới. Lãnh thổ của nó trải dài từ Châu Á sang Châu Âu. Riêng Nga chiếm 1/9 lục địa trên Trái đất, trở thành quốc gia lớn nhất thế giới tính theo diện tích. Mặc dù có một phần lớn đất đai ở châu Á, Nga vẫn được coi là một thành viên của Liên minh châu Âu.

Nga là một thế lực kinh tế lớn trên thế giới. Hơn nữa, quốc gia phát triển này có một bản sắc văn hóa dân tộc riêng biệt. Những di tích văn hóa trong quá khứ được bảo tồn cho đến ngày nay. Kiến trúc thời Trung cổ vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay chính là điều khiến nó trở nên độc đáo.

2. Canada

Canada có diện tích 9,984,670 km2 lớn thứ 2 thế giới

Canada có diện tích 9,984,670 km2 lớn thứ 2 thế giới

Với tổng diện tích 9,984,670 km2, Canada là quốc gia lớn thứ hai trên thế giới. Nó là một quốc gia Bắc Mỹ. Từ Thái Bình Dương ở phía tây đến Đại Tây Dương ở phía đông, lãnh thổ của nó đạt tới. Ngoài ra, nó có chung đường biên giới phía bắc với Bắc Băng Dương.

Do vị trí của nó, Canada tiếp xúc với nhiều loại khí hậu. Do đó, những loài động thực vật của nước này rất đa dạng. Trái ngược với nhiều quốc gia khác, thời tiết ở đây được cho là khắc nghiệt. Tiếng Pháp và tiếng Anh là hai ngôn ngữ chính được sử dụng ở Canada. Do đó, họ cũng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi nền văn hóa của hai quốc gia này, cụ thể là âm nhạc, nghệ thuật và ngôn ngữ.

3. Hoa Kỳ

Hoa Kỳ với tổng diện tích 9.826.630 km2

Hoa Kỳ với tổng diện tích 9.826.630 km2

Với tổng diện tích 9.826.630 km2, Hoa Kỳ là quốc gia lớn thứ ba trên thế giới. Từ Canada đến Mexico, và từ Đại Tây Dương đến Thái Bình Dương, là nơi lãnh thổ của nó mở rộng. Hoa Kỳ có một thảm thực vật rất phát triển do kích thước của nó và thực tế là nó trải dài từ vùng này sang vùng khác.

Quốc gia này cũng có nền kinh tế và quân sự mạnh nhất trên toàn thế giới. Ít quốc gia có thể so sánh với nền kinh tế đang bùng nổ ở Hoa Kỳ. Ngoài ra, đô la Mỹ là đồng tiền được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn cầu.

4. Trung Quốc

Trung Quốc diện tích lớn thứ tư trên thế giới với tổng diện tích 9.596.961 km2

Trung Quốc diện tích lớn thứ tư trên thế giới với tổng diện tích 9.596.961 km2

Trung Quốc là quốc gia lớn nhất châu Á với tổng diện tích 9.596.961 km2. Quốc gia này có tổng diện tích lớn thứ tư trên thế giới và diện tích đất lớn thứ hai. Một trong những quốc gia có nền kinh tế lớn nhất và lớn thứ hai trên thế giới là Trung Quốc. Ngoài ra, quốc gia này có dân số lớn nhất thế giới.

Trung Quốc có nhiều địa điểm tuyệt đẹp và nổi tiếng. Quốc gia này cũng có nhiều phong tục tập quán giao thoa nhất cũng như nền văn hóa đa dạng nhất. Cá ra vào khu vực có ảnh hưởng không nhỏ đến văn hóa và truyền thống của dân tộc này.

5. Brazil

Brazil với tổng diện tích 8.514.877 km2

Brazil với tổng diện tích 8.514.877 km2

Brazil là quốc gia lớn thứ năm trên thế giới về tổng diện tích 8.514.877 km2. Quốc gia này nổi tiếng với điệu nhảy Samba hào nhoáng và tràn đầy năng lượng. Ngoài ra, Brazil đã tiến bộ vượt bậc trong thế giới bóng đá. Tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Brazil và phần còn lại của châu Mỹ.

6. Úc

Úc với tổng diện tích 7.692.024 km2

Úc với tổng diện tích 7.692.024 km2

Với tổng diện tích 7.692.024 km2, nó được xếp hạng là quốc gia lớn thứ sáu trên thế giới. Chuột túi là một loài động vật điển hình được tìm thấy ở Úc. Bạn sẽ được tham quan vô số điểm du lịch nổi tiếng khi đến đây. Đáng chú ý nhất là nhà hát Opera nổi tiếng, công trình kiến trúc tuyệt đẹp nhất từ thế kỷ thứ 10. Úc cũng nổi tiếng với những bãi biển dài tuyệt đẹp với cát trắng. Wilsons Promontory Sea là một trong số đó.

7. Ấn Độ

Ấn Độ với diện tích 3.287.590 km2

Ấn Độ với diện tích 3.287.590 km2

Quốc gia lớn thứ bảy theo diện tích là Ấn Độ, với 3.287.590 km2. Đây là một quốc gia có bề dày lịch sử và là nơi khai sinh ra Phật giáo. chủ yếu tiếng Hindi và tiếng Anh được sử dụng ở Ấn Độ.

Có rất nhiều công trình kiến trúc đặc sắc trong khu vực này, bao gồm đền Taj Mahal, đền Vàng, và đền Mahabalipuram. Nền văn hóa của quốc gia này đang phát triển mạnh và có tiềm năng trở nên phổ biến. Ngoài ra, Ấn Độ là nơi sản sinh ra nhiều tôn giáo trên thế giới. Hồi giáo, Phật giáo và Ấn Độ giáo đều có mặt.

8. Argentina

Argentina có tổng diện tích 2.780.400 km2

Argentina có tổng diện tích 2.780.400 km2

Argentina có tổng diện tích 2.780.400 km2, trở thành quốc gia lớn thứ tám trên thế giới. Tiếng Tây Ban Nha được sử dụng rộng rãi ở quốc gia này, ở Nam Mỹ. Do thực tế là nó có nền kinh tế lớn thứ ba ở Mỹ Latinh, nó là một cường quốc tầm trung.

Ngoài ra, quốc gia này còn là thành viên sáng lập của nhiều tổ chức kinh tế, văn hóa và xã hội quốc tế quan trọng. Cụ thể là Liên hợp quốc, Liên minh các quốc gia Nam Mỹ và Tổ chức Thương mại Thế giới. Văn hóa của quốc gia này chịu ảnh hưởng nhiều từ văn hóa Châu Âu. Ví dụ, môn thể thao Pato và nhạc Tango là những cách thể hiện văn hóa Ý hoặc Tây Ban Nha.

9. Kazakhstan

Kazakhstan có diện tích 2.724.900 km2

Kazakhstan có diện tích 2.724.900 km2

Quốc gia có diện tích lớn thứ chín trên thế giới là Kazakhstan, nằm ở phía tây châu Á. 2.724.900 km2 là nhiều hơn toàn bộ Tây Âu. Với trung bình chỉ 7 người trên một km vuông, Kazakhstan cũng là quốc gia có dân số thưa thớt nhất trên thế giới.

Đây là một trong những quốc gia có nhiều nền văn hóa và sắc tộc nhất trên thế giới. vì cả nước tôn trọng quyền tự do tôn giáo và tín ngưỡng. Đạo Hồi vẫn được thực hành ở đây với tư cách là tôn giáo chính. Tiếng Kazakh và tiếng Nga là hai ngôn ngữ được người Kazakhstan sử dụng phổ biến nhất.

10. Algeria

Algeria với tổng diện tích 2.381.741 km2

Algeria với tổng diện tích 2.381.741 km2

Algeria là quốc gia lớn nhất ở Bắc Phi và lớn thứ mười trên thế giới, với tổng diện tích 2.381.741 km2. Quốc gia này là nhà cung cấp khí đốt tự nhiên đáng kể cho châu Âu và nhiều quốc gia khác. Algeria do đó được coi là quốc gia quan trọng nhất ở Bắc Phi.

Tamazight cũng được thừa nhận là một ngôn ngữ chính thức. Hồi giáo có ảnh hưởng lớn đến văn hóa Algeria. Do đó, đạo Hồi là tôn giáo chính ở quốc gia này. Người Hồi giáo chiếm 99% tổng dân số ở Algeria.

Đặc điểm riêng của các quốc gia trên thế giới

Nga là quốc gia lớn nhất thế giới về diện tích đất với tổng diện tích là 17.098.246 km vuông. Với tổng diện tích 9.984.670 km2, Canada là quốc gia có lãnh thổ lớn thứ hai trên thế giới, và Hoa Kỳ (USA) là quốc gia lớn thứ ba với tổng diện tích là 9.826 km2.

Diện tích bề mặt trái đất hiện được ước tính là 510.072.000 km vuông. Trong đó, có tới 361.132.000 km vuông, tức 70,5% bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước. Chỉ 29,2% bề mặt trái đất được bao phủ bởi đất liền, tương đương 48,940,000 km vuông.

Như vậy Thichdidau.com đã cung cấp danh sách các khu vực địa lý hiện tại của các quốc gia trên thế giới trong bài viết này và 10 nước có diện tích lớn nhất thế giới. Cảm ơn bạn đã dành thời gian quan tâm đọc bài viết trên của chúng tôi.

5/5 - (3 bình chọn)

Thu Thảo

Content Creator
Một người đam mê viết lách, chuyên tổng hợp chia Sẻ Kinh Nghiệm Về Du Lịch Trong Nước Và Nước Ngoài. Cảm nhận nền văn hóa, con người và cuộc sống tại những vùng đất mới mẻ, xa lạ.

Bài viết mới nhất